|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 19/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2016 |
DUY TRÌ, PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
Căn cứ Luật An toàn thực
phẩm (ATTP) ngày 17/6/2010;
Căn
cứ Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia ATTP giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn
2030;
Căn
cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của
Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn
cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của
Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản
xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn;
Căn
cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của
Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp dưới
03 tháng;
Căn cứ Chỉ thị số 2415/CT-BNN-BVTV ngày 22/7/2013 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT tăng
cường quản lý sản xuất, tiêu thụ rau để đảm bảo ATTP;
Căn
cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT
ngày 15/11/2010 của liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn chế
độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách
Nhà nước đối với hoạt động Khuyến nông; Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy
định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến
nông;
Căn
cứ Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật
tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản
xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện ATTP;
Căn
cứ Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành các quy định tạm thời áp dụng cho các chương
trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;
Căn
cứ Quyết định số 3073/QĐ-BNN-QLCL ngày 27/12/2013 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển mô hình cung cấp
thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn
trên phạm vi toàn quốc;
Căn cứ Quyết định số
297/QĐ-BNN-CB ngày 26/02/2014 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT phê duyệt Đề án đẩy mạnh sản xuất, chế biến và tiêu thụ RAT phục
vụ nội tiêu và xuất khẩu;
Căn
cứ Quyết định số 2027/QĐ-BNN-BVTV ngày 02/6/2015 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh ứng dụng quản lý dịch hại
tổng hợp (IPM) trên cây trồng giai đoạn 2015 - 2020;
Căn
cứ Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 04/12/2013 của
HĐND Thành phố ban hành Chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất nông
nghiệp chuyên canh tập trung thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2020; Chính sách
khuyến khích phát triển làng nghề thành
phố Hà Nội; Chính sách hỗ trợ đầu
tư công trình cấp nước sạch nông thôn thành phố Hà Nội.
Căn
cứ các Quyết định của UBND Thành phố: Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 05/5/2009 về việc phê duyệt “Đề án
sản xuất và tiêu thụ rau an toàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2015”; Quyết
định số 5975/QĐ-UBND ngày 26/12/2011 và Quyết định số 3085/QĐ-UBND ngày 02/7/2015 về việc điều chỉnh, bổ
sung một số nội dung “Đề án sản xuất và tiêu thụ RAT thành phố Hà Nội giai đoạn
2009 - 2016”;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Công văn số 6866/STC-GTĐT ngày 18/12/2015; của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Tờ trình số 328/TTr-SNN ngày 25/12/2015 và Tờ trình số 10/TTr-SNN ngày 20/01/2016 về việc phê duyệt
“Kế hoạch duy trì, phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn thành phố Hà
Nội, giai đoạn 2017 - 2020”.
UBND Thành phố phê duyệt và
ban hành “Kế hoạch duy trì, phát triển
sản xuất và tiêu thụ rau an toàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2020”, với nội dung cụ thể,
như sau:
1. Mục tiêu chung:
Quản lý, hướng dẫn và giám sát toàn bộ diện tích sản xuất RAT trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cơ bản kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trên rau, đảm bảo
theo chỉ tiêu chất lượng quy định.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu kiểm soát dư
lượng thuốc BVTV dưới ngưỡng quy định cho khoảng 90% diện tích sản xuất RAT
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phát triển sản xuất RAT
từ 3.000 ha - 4.000 ha sản xuất rau chuyên canh đạt 500 triệu đồng/ha/năm, sản
xuất vụ Đông đạt 120 triệu đồng/ha/vụ đảm bảo vệ sinh ATTP.
- Duy trì diện tích sản
xuất rau 5.100 ha đã được cấp chứng nhận đủ điều kiện ATTP, nâng cao giá trị
sản xuất đạt 500 triệu đồng/ha/năm.
- Diện tích sản xuất rau
không chuyên canh; diện tích nhỏ lẻ, manh mún, xen kẹt được tổ chức quản lý và
hướng dẫn thực hiện theo đúng quy trình sản xuất RAT.
- Phát triển, kiểm soát 50
chuỗi cung cấp RAT, đảm bảo 100% truy xuất nguồn gốc xuất xứ và ATTP.
3. Phạm vi và đối tượng áp
dụng:
a) Phạm vi: Các vùng sản
xuất rau trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b) Đối tượng: Người sản xuất
RAT tại các vùng sản xuất rau đã được chứng nhận đủ điều kiện ATTP và các tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi sản xuất -
tiêu thụ RAT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đối với diện tích duy
trì sản xuất RAT 5.100 ha:
a) Tập huấn quy định mới
trong sản xuất RAT và phòng trừ sâu bệnh trên rau: Mỗi năm tổ chức khoảng 150
lớp tập huấn các quy định mới trong sản xuất RAT và phòng trừ sâu bệnh trên rau
cho 7.500 người; thành phần là nông dân sản xuất rau; thời gian 3 ngày; nội dung
là các văn bản pháp luật quy định về ATTP; cách phòng trừ sâu bệnh hiệu quả, an
toàn. Phương pháp tập huấn: truyền đạt nội dung bằng máy chiếu và phát tài
liệu.
b) Chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật về phòng trừ sâu bệnh hại rau: Triển khai mỗi năm khoảng 50 điểm thử
nghiệm tiến bộ kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại bằng các biện pháp canh tác,
sinh học, vật lý, cơ giới không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV); mục đích
nhằm nhân rộng ứng dụng tại địa phương; thành phần tuyên truyền là nông dân sản
xuất rau, cán bộ quản lý của cơ sở; phương pháp tuyên truyền bằng tổ chức hội
nghị đầu bờ tuyên truyền kết quả, hiệu quả thực tế trên đồng ruộng và phổ biến
trên đài truyền thanh thôn, xã.
c) Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra và kiểm nghiệm ATTP: Hàng năm, tiến hành thanh tra, kiểm
tra, phân tích 1.000 mẫu rau điển hình nhằm đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về
ATTP, đánh giá kiến thức kỹ năng, áp dụng quy trình kỹ thuật và tiến bộ kỹ
thuật phòng trừ sâu bệnh của nông dân; hỗ trợ thông tin cho cơ sở sản xuất, cho
doanh nghiệp kinh doanh trong phát triển thương hiệu và lòng tin người tiêu
dùng khi tiêu thụ sản phẩm.
d) Công tác tuyên truyền:
Tăng cường tuyên truyền, cổ động về sản xuất RAT tới người sản xuất bằng nhiều
hình thức, như: xây dựng chuyên đề khoa giáo hướng dẫn áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất RAT; in ấn, phát hành tranh ảnh, áp phích, pano cổ động, tờ rơi về quy trình kỹ thuật sản xuất RAT, rau hữu cơ; cảnh báo các loại thuốc
BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam, các loại thuốc BVTV ngoài danh mục; thu gom,
tiêu hủy thuốc BVTV.
2. Đối với diện tích phát
triển sản xuất RAT từ 3.000 - 4.000 ha:
a)
Huấn luyện nông dân về quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên rau theo Quyết định
số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của
Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2027/QĐ-BNN-BVTV ngày 02/6/2015 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT. Phương pháp huấn luyện: trực tiếp, thực tế, thực hành trên
đồng ruộng. Mỗi năm triển khai khoảng 80 lớp cho 2.400 nông dân. Thời gian từ
khi gieo trồng đến thu hoạch.
b) Tập huấn quy định mới
trong sản xuất RAT và phòng trừ sâu bệnh trên rau: Mỗi năm tổ chức khoảng 50 lớp tập huấn
cho 2.500 người; thành phần nông dân sản xuất rau;
thời gian 3 ngày; nội dung văn bản pháp luật quy định về ATTP; cách phòng trừ sâu bệnh hiệu quả, an
toàn; phương pháp tập huấn truyền đạt nội dung bằng máy chiếu và phát tài liệu.
c) Chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật về phòng trừ sâu bệnh hại rau: Tổ chức mỗi năm khoảng 30 điểm thử nghiệm tiến bộ kỹ thuật
phòng trừ sâu bệnh hại bằng các biện pháp canh tác, sinh học, vật lý, cơ giới
không sử dụng thuốc BVTV; mục đích nhằm nhân rộng ứng dụng tại địa phương;
thành phần là nông dân sản xuất rau, cán bộ quản lý của cơ sở; phương pháp
tuyên truyền bằng hội nghị đầu bờ tuyên truyền kết quả, hiệu quả thực tế trên
đồng ruộng và phổ biến trên đài truyền thanh thôn, xã.
d) Cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện ATTP: Phân tích mẫu đất, nước phục vụ thẩm định và cấp giấy chứng
nhận vùng đủ điều kiện ATTP trong sản xuất rau. Dự kiến cấp giấy chứng nhận
2.000 ha, phân tích 400 mẫu đất (5ha 1 mẫu đất) và 100 mẫu nước (50 cơ sở, mỗi
cơ sở 02 mẫu nước).
e) Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra và kiểm nghiệm ATTP: Hàng năm, tiến hành thanh tra, kiểm
tra, phân tích kiểm nghiệm khoảng 500 mẫu rau điển hình nhằm đánh giá mức độ
đáp ứng yêu cầu về ATTP, đánh giá kiến thức kỹ năng, áp dụng quy trình kỹ thuật
và tiến bộ kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh của nông dân; hỗ trợ thông tin cho cơ sở
sản xuất, cho doanh nghiệp kinh doanh trong phát triển thương hiệu và lòng tin
người tiêu dùng khi tiêu thụ sản phẩm.
f) Công tác tuyên truyền:
Tăng cường tuyên truyền về sản xuất RAT tới người sản xuất bằng hình thức, như:
xây dựng chuyên đề khoa giáo hướng dẫn áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản
xuất RAT; in ấn, phát hành tranh ảnh, áp phích, pano cổ động, tờ rơi về quy trình kỹ thuật sản xuất RAT, rau hữu cơ; cảnh
báo các loại thuốc BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam, các loại thuốc BVTV ngoài
danh mục; thu gom, tiêu hủy thuốc BVTV.
3. Huấn luyện giảng viên về
quản lý dịch hại tổng hợp trên rau:
Tổ chức 10 khóa huấn
luyện giảng viên về quản lý dịch hại tổng hợp trên rau cho khoảng 300 người; thành
phần là nông dân nòng cốt, nhân viên BVTV cấp xã; thời gian từ khi gieo trồng
đến thu hoạch; phương pháp huấn luyện: trực tiếp, thực tế, thực hành trên đồng
ruộng.
4. Phát triển và kiểm soát
50 chuỗi cung cấp RAT trên địa bàn Hà Nội:
(RAT cung cấp trong chuỗi
100% truy xuất nguồn gốc đảm bảo ATTP)
- Xây dựng, thành lập 35
HTX sản xuất và kinh doanh RAT.
- Xây dựng 50 mô hình kiểm
tra cộng đồng trong sản xuất RAT.
- Bố trí, hỗ trợ hình thành
khu vực bán RAT có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng tại 4 chợ đầu mối trên địa bàn Hà
Nội.
- Bố trí, hỗ trợ hình thành
1.000 điểm bán RAT (tại chợ dân sinh, khu dân cư) tiêu thụ RAT của 50 chuỗi.
- Tổ chức 50 đoàn với
khoảng 1.500 người tiêu dùng kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh RAT;
- Tổ chức 10 hội nghị, họp
báo tuyên truyền về sản xuất và tiêu thụ RAT;
- Tổ chức 1.000 lớp truyền thông nâng cao nhận thức về ATTP và
RAT cho 50.000 người tiêu dùng tại các quận; thời gian: 01 ngày; nội dung: Công
tác quản lý chỉ đạo và kết quả sản xuất RAT trên địa bàn Hà Nội, các thông tin
về sản xuất, tiêu thụ RAT; phương pháp truyền thông: phổ biến những nội dung cơ
bản bằng máy chiếu và phát tài liệu.
1. Sở Nông nghiệp và PTNT:
Chủ trì, phối hợp với Sở
Tài chính và các sở, ngành liên quan: tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả
“Kế hoạch duy trì, phát triển
sản xuất và tiêu thụ rau an toàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2020”.
2. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, cân đối và đề xuất với UBND Thành phố bố
trí kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế hàng năm để thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Công thương:
Chủ động phối hợp với Sở
Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách bình ổn
giá của UBND Thành phố cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh RAT;
thanh tra, kiểm tra kinh doanh RAT.
4. Các sở, ngành liên quan:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và
PTNT để tổ chức thực hiện Kế hoạch có hiệu quả, đúng quy định.
5. UBND các quận, huyện,
thị xã:
Chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ các cơ sở sản xuất chứng
nhận đủ điều kiện ATTP trong sản xuất, sơ chế RAT; bố trí, hỗ trợ hình thành
khu vực bán RAT tại chợ đầu mối, chợ khu vực và điểm bán RAT tại chợ dân sinh,
khu dân cư.
UBND Thành phố yêu cầu Thủ
trưởng các sở, ngành các cơ quan, đơn vị các tổ chức, cá
nhân liên quan và Chủ tịch UBND các quận,
huyện, thị xã chủ động tổ chức thực hiện nội dung của Kế hoạch. Trong quá trình triển khai, nếu có khó
khăn vướng mắc, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND Thành
phố xem xét, giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
0 Nhận xét